Hàng hóa bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như : Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Giá trị hàng bán bị trả lại sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo.
Xử lý hàng bán bị trả lại và cách hạch toán
Cách xử lý trong trường hợp có hàng hóa bị trả lại, bên mua bên bán xử  lý như thế nào. Các bạn tham  khảo bài viết sau nhé.
I. Các trường hợp hàng hóa bị trả lại:
 1.Người mua là doanh nghiệp, công ty, tổ chức.
a) Xử lý hóa đơn đối với hàng bị trả lại.
Theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về việc trả lại hàng như sau:
– Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện ra hàng lỗi, kém chất lượng, không đúng mẫu mã, chủng loại nên đã trả lạị toàn bộ hoặc một phần hàng hóa; lớp kế toán thực hành
Khi  xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ ràng lý do trả lại hàng(Trả lại hàng do không đúng quy cách, chất lượng), tiền thuế GTGT nếu có.
b) Kê khai thuế GTGT của hàng bán bị trả lại:
Theo hướng dẫn tại Công văn số 5839/CT-TTHT ngày 20/02/2017 của Cục Thuế Hà Nội về hướng dẫn cách kê khai điều chỉnh hàng mua bị trả lại:
Trường hợp bên bán đã lập hóa đơn giao cho bên mua, sau đó bên mua trả lại hàng, đã lập hóa đơn trả hàng theo quy định thì các bên kê khai điều chỉnh trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn trả lại hàng như sau:
Đối với bên bán: thực hiện kê khai giảm vào các chỉ tiêu tương ứng tại mục II – Hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ trên tờ khai 01/GTGT. Nếu là hàng hóa chịu thuế GTGT thì điều chỉnh giảm doanh số tại chỉ tiêu (32), giảm thuế GTGT tại chỉ tiêu (33).
Đối với bên mua: thực hiện điều chỉnh giảm doanh số mua tại chỉ tiêu (23), giảm thuế GTGT đầu vào tại chỉ tiêu (24) và (25). hoc ke toan tong hop
2.Trường hợp người mua là cá nhân, không có hóa đơn:
Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa Công ty áp dụng theo hướng dẫn tại điểm 2.8 Phụ lục 4 về hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC), cụ thể:
– Đối với trường hợp trả lại toàn bộ hàng hóa:
Khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.
– Đối với trường hợp trả lại một phần hàng hóa:
Sau khi lập biên bản thu hồi hóa đơn như trên và nhận số hàng bị trả lại, bên bán lập hóa đơn mới cho hàng hóa thực tế bên mua chấp nhận theo quy định.
Trường hợp Công ty đã kê khai thuế của hóa đơn đầu ra, sau đó người mua trả lại toàn bộ hay một phần hàng và hóa đơn GTGT thì hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn của hàng hóa bị trả lại, lưu giữ hóa đơn tại người bán.
Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do trả lại hàng hóa và các thỏa thuận bồi thường giữa hai bên (nếu có). Căn cứ vào hóa đơn người bán trả lại, Công ty thực hiện điều chỉnh giảm doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT và thuế GTGT đầu ra trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT. Trường hợp kê khai không đúng theo quy định, Công ty thực hiện kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
II. Hướng dẫn hạch toán khi hàng bị trả lại:
1.  Công ty mình là người mua
– Khi mua hàng của nhà cung cấp
Nợ TK 152, 154, 155, 1561, 152: Giá trị mua vào.
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào
  Có TK 111,112: Nếu đã thanh toán
  Có TK 331:  Nếu chưa thanh toán.
– Khi Công ty mình trả lại hàng cho nhà cung cấp
Nợ TK 111,112: Nhận lại tiền
Nợ TK 331: Ghi giảm công nợ phải trả nhà cung cấp
   Có TK 152, 154, 155, 1561: Ghi giảm giá trị lô hàng chưa VAT
   Có TK 1331: Ghi giảm VAT được khấu trừ
2. Công ty mình là người bán
– Khi bán hàng
+ Phản ánh doanh thu
Nợ TK 111,112: Nếu khách hàng thanh toán ngay
  Có TK 5111: Doanh thu bán hàng tăng lên
  Có TK 3331: Thuế GTGT bán ra tăng lên
+  Phản  ánh giá vốn
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán tăng lên
  Có TK 155, 1561: Trị giá lô hàng xác định được từ giá mua
– Khi hàng bán bị trả lại
+  Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531: Hàng bị trả lại(Theo QĐ 15 sử dụng TK này)
Nợ TK 5212: Hàng bán bị tar lại(Theo QĐ 48 sử dụng TK này)
Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra bị giảm đi
  Có TK 111,112,131: Tài khoản liên quan khi bán hàng
+  Phản ánh hàng nhập lại kho:
Nợ TK 155, 1561:  Hàng hóa nhập lại kho
  Có TK 632: Ghi giảm giá vốn bán hang
– Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bị trả lại vào tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làm giảm trừ doanh thu 
Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu 
  Có TK 5212: Hàng bán bị trả lại theo QĐ 48
  Có TK 531: Theo QĐ 15
Tìm hiểu thêm tại đây: công việc kế toánkinh nghiệm kế toán
Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:
Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế PPI Việt Nam
Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội
Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 2: Đường Trần Thánh Tông, P. Thống Nhất, TP. Nam Định
Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988 
Email: info@ppivietnam.vn

HƯỚNG DẪN XỬ LÝ VÀ HẠCH TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI

Hàng hóa bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như : Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Giá trị hàng bán bị trả lại sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo.
Xử lý hàng bán bị trả lại và cách hạch toán
Cách xử lý trong trường hợp có hàng hóa bị trả lại, bên mua bên bán xử  lý như thế nào. Các bạn tham  khảo bài viết sau nhé.
I. Các trường hợp hàng hóa bị trả lại:
 1.Người mua là doanh nghiệp, công ty, tổ chức.
a) Xử lý hóa đơn đối với hàng bị trả lại.
Theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về việc trả lại hàng như sau:
– Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện ra hàng lỗi, kém chất lượng, không đúng mẫu mã, chủng loại nên đã trả lạị toàn bộ hoặc một phần hàng hóa; lớp kế toán thực hành
Khi  xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ ràng lý do trả lại hàng(Trả lại hàng do không đúng quy cách, chất lượng), tiền thuế GTGT nếu có.
b) Kê khai thuế GTGT của hàng bán bị trả lại:
Theo hướng dẫn tại Công văn số 5839/CT-TTHT ngày 20/02/2017 của Cục Thuế Hà Nội về hướng dẫn cách kê khai điều chỉnh hàng mua bị trả lại:
Trường hợp bên bán đã lập hóa đơn giao cho bên mua, sau đó bên mua trả lại hàng, đã lập hóa đơn trả hàng theo quy định thì các bên kê khai điều chỉnh trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn trả lại hàng như sau:
Đối với bên bán: thực hiện kê khai giảm vào các chỉ tiêu tương ứng tại mục II – Hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ trên tờ khai 01/GTGT. Nếu là hàng hóa chịu thuế GTGT thì điều chỉnh giảm doanh số tại chỉ tiêu (32), giảm thuế GTGT tại chỉ tiêu (33).
Đối với bên mua: thực hiện điều chỉnh giảm doanh số mua tại chỉ tiêu (23), giảm thuế GTGT đầu vào tại chỉ tiêu (24) và (25). hoc ke toan tong hop
2.Trường hợp người mua là cá nhân, không có hóa đơn:
Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa Công ty áp dụng theo hướng dẫn tại điểm 2.8 Phụ lục 4 về hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC), cụ thể:
– Đối với trường hợp trả lại toàn bộ hàng hóa:
Khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.
– Đối với trường hợp trả lại một phần hàng hóa:
Sau khi lập biên bản thu hồi hóa đơn như trên và nhận số hàng bị trả lại, bên bán lập hóa đơn mới cho hàng hóa thực tế bên mua chấp nhận theo quy định.
Trường hợp Công ty đã kê khai thuế của hóa đơn đầu ra, sau đó người mua trả lại toàn bộ hay một phần hàng và hóa đơn GTGT thì hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn của hàng hóa bị trả lại, lưu giữ hóa đơn tại người bán.
Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do trả lại hàng hóa và các thỏa thuận bồi thường giữa hai bên (nếu có). Căn cứ vào hóa đơn người bán trả lại, Công ty thực hiện điều chỉnh giảm doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT và thuế GTGT đầu ra trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT. Trường hợp kê khai không đúng theo quy định, Công ty thực hiện kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
II. Hướng dẫn hạch toán khi hàng bị trả lại:
1.  Công ty mình là người mua
– Khi mua hàng của nhà cung cấp
Nợ TK 152, 154, 155, 1561, 152: Giá trị mua vào.
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào
  Có TK 111,112: Nếu đã thanh toán
  Có TK 331:  Nếu chưa thanh toán.
– Khi Công ty mình trả lại hàng cho nhà cung cấp
Nợ TK 111,112: Nhận lại tiền
Nợ TK 331: Ghi giảm công nợ phải trả nhà cung cấp
   Có TK 152, 154, 155, 1561: Ghi giảm giá trị lô hàng chưa VAT
   Có TK 1331: Ghi giảm VAT được khấu trừ
2. Công ty mình là người bán
– Khi bán hàng
+ Phản ánh doanh thu
Nợ TK 111,112: Nếu khách hàng thanh toán ngay
  Có TK 5111: Doanh thu bán hàng tăng lên
  Có TK 3331: Thuế GTGT bán ra tăng lên
+  Phản  ánh giá vốn
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán tăng lên
  Có TK 155, 1561: Trị giá lô hàng xác định được từ giá mua
– Khi hàng bán bị trả lại
+  Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531: Hàng bị trả lại(Theo QĐ 15 sử dụng TK này)
Nợ TK 5212: Hàng bán bị tar lại(Theo QĐ 48 sử dụng TK này)
Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra bị giảm đi
  Có TK 111,112,131: Tài khoản liên quan khi bán hàng
+  Phản ánh hàng nhập lại kho:
Nợ TK 155, 1561:  Hàng hóa nhập lại kho
  Có TK 632: Ghi giảm giá vốn bán hang
– Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bị trả lại vào tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làm giảm trừ doanh thu 
Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu 
  Có TK 5212: Hàng bán bị trả lại theo QĐ 48
  Có TK 531: Theo QĐ 15
Tìm hiểu thêm tại đây: công việc kế toánkinh nghiệm kế toán
Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:
Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế PPI Việt Nam
Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội
Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 2: Đường Trần Thánh Tông, P. Thống Nhất, TP. Nam Định
Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988 
Email: info@ppivietnam.vn
Ðọc thêm

Ghi sai số tiền trên hóa đơn là một lỗi có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho cả bên mua lẫn bên bán. Với từng trường hợp, kế toán viên sẽ có cách xử lý phù hợp


1️⃣ Hóa đơn bị sai số tiền chưa được giao cho bên mua
Trường hợp hóa đơn lập sai chưa xé khỏi quyển hóa đơn: Doanh nghiệp không xé hóa đơn đó ra khỏi quyển mà gạch chéo lên các liên và lưu giữ lại; Sau đó, lập hóa đơn mới cho đúng để giao cho bên mua.
Trường hợp hóa đơn lập sai đã xé khỏi quyển hóa đơn: Doanh nghiệp gạch chéo các liên của hóa đơn và kẹp hóa đơn đó lại vào quyển hóa đơn hoặc lưu giữ riêng; Sau đó, lập hóa đơn mới cho đúng để giao cho bên mua.
2️⃣ Hóa đơn bị sai số tiền đã được giao cho bên mua
Trường hợp hóa đơn bị sai số tiền đã được giao đến bên mua, doanh nghiệp cần xác định đôi bên đã tiến hành kê khai thuế đối với hóa đơn đó hay chưa để có cách xử lý phù hợp.
3️⃣ Trường hợp các bên đã kê khai thuế đối với hóa đơn đó:
Doanh nghiệp không thu hồi hóa đơn đã lập sai. Thay vào đó, đôi bên cùng nhau lập Biên bản điều chỉnh hóa đơn đã lập sai, ghi rõ các sai sót.
Sau đó, doanh nghiệp lập hóa đơn mới điều chỉnh những nội dung sai sót để giao cho bên mua. Ngày lập hóa đơn điều chỉnh là ngày các bên lập Biên bản điều chỉnh hóa đơn.
Trên hóa đơn phải ghi rõ các điều chỉnh về số tiền đã ghi sai, điều chỉnh cho hóa đơn số mấy, ký hiệu là gì và trên hóa đơn không được ghi số âm (-).
----------------------------------
PPI VIỆT NAM
Địa chỉ: Tầng 3 tòa nhà Đồng Tâm - Ngõ 21 đường Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội
Website: www.ppivietnam.vn
Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988
Email: info@ppivietnam.vn

[CHIA SẺ KINH NGHIỆM] HƯỚNG DẪN XỬ LÝ HÓA ĐƠN GHI SAI SỐ TIỀN

Ghi sai số tiền trên hóa đơn là một lỗi có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho cả bên mua lẫn bên bán. Với từng trường hợp, kế toán viên sẽ có cách xử lý phù hợp


1️⃣ Hóa đơn bị sai số tiền chưa được giao cho bên mua
Trường hợp hóa đơn lập sai chưa xé khỏi quyển hóa đơn: Doanh nghiệp không xé hóa đơn đó ra khỏi quyển mà gạch chéo lên các liên và lưu giữ lại; Sau đó, lập hóa đơn mới cho đúng để giao cho bên mua.
Trường hợp hóa đơn lập sai đã xé khỏi quyển hóa đơn: Doanh nghiệp gạch chéo các liên của hóa đơn và kẹp hóa đơn đó lại vào quyển hóa đơn hoặc lưu giữ riêng; Sau đó, lập hóa đơn mới cho đúng để giao cho bên mua.
2️⃣ Hóa đơn bị sai số tiền đã được giao cho bên mua
Trường hợp hóa đơn bị sai số tiền đã được giao đến bên mua, doanh nghiệp cần xác định đôi bên đã tiến hành kê khai thuế đối với hóa đơn đó hay chưa để có cách xử lý phù hợp.
3️⃣ Trường hợp các bên đã kê khai thuế đối với hóa đơn đó:
Doanh nghiệp không thu hồi hóa đơn đã lập sai. Thay vào đó, đôi bên cùng nhau lập Biên bản điều chỉnh hóa đơn đã lập sai, ghi rõ các sai sót.
Sau đó, doanh nghiệp lập hóa đơn mới điều chỉnh những nội dung sai sót để giao cho bên mua. Ngày lập hóa đơn điều chỉnh là ngày các bên lập Biên bản điều chỉnh hóa đơn.
Trên hóa đơn phải ghi rõ các điều chỉnh về số tiền đã ghi sai, điều chỉnh cho hóa đơn số mấy, ký hiệu là gì và trên hóa đơn không được ghi số âm (-).
----------------------------------
PPI VIỆT NAM
Địa chỉ: Tầng 3 tòa nhà Đồng Tâm - Ngõ 21 đường Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội
Website: www.ppivietnam.vn
Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988
Email: info@ppivietnam.vn
Ðọc thêm

Cách xử lý hóa đơn khi chuyển địa điểm kinh doanh. Công ty chuyển địa điểm kinh doanh, thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh thì phải làm thủ tục gì? Khi chuyển địa điểm kinh doanh nhưng hóa đơn GTGT chưa sử dụng hết thì phải làm thể nào? Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm thủ tục chuyển địa điểm. Mọi trường hợp thay đổi địa điểm kinh doanh đều không thay đổi mã số thuế. 

Cách xử lý hóa đơn khi chuyển địa điểm kinh doanh


Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ tài chính quy định thông báo phát hành hóa đơn cụ thể như sau:
1. Hóa đơn đặt in

Những hoá đơn đã đặt in nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hóa đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, thì:
– Đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn.
– Làm thông báo điều chỉnh thông tin hóa đơn đến cơ quan thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC.
Xử lý hóa đơn khi chuyển địa điểm kinh doanh

++ Công văn xin chuyển địa điểm kinh doanh

Công văn xin chuyển địa điểm kinh doanh

2. Thay đổi địa điểm kinh doanh

Nếu có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
– Thì đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn.
– Gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC.
Xử lý hóa đơn khi chuyển địa điểm kinh doanh
– Làm thông báo điều chỉnh thông hóa đơn gửi đến cơ quan thuế nơi chuyển đến.
Lưu ý: Nếu Doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng thì phải hủy hết các hóa đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hóa đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.
3. Nội dung phát hành công văn

Nếu có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, thì Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo phát hành mới.
4. Hóa đơn xuất khẩu

Riêng hoá đơn xuất khẩu, nếu có sự thay đổi mẫu hoá đơn nhưng không thay đổi các nội dung bắt buộc thì không phải thực hiện thông báo phát hành mới.

+ CÓ THỂ BẠN CẦN BIẾT:

Hóa đơn xử lý như thế nào khi chuyển địa điểm kinh doanh?
+ Tiếp tục sử dụng những hóa đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết.

Trường hợp 1: Thay đổi địa chỉ nhưng Không thay đổi mã số thuế và cơ quan quản lý thuế trực tiếp, thì:
+ Đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng.

+ Gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3, ban hành kèm theo Thông tư 39).

Trường hợp 2: Thay đổi địa chỉ dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, thì:
+ Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi.

+ Đóng dấu điạ chỉ mới lên hóa đơn.

+ Gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3, ban hành kèm theo thông tư 39).

+ Gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng).

Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:
Công ty TNHH Dịch vụ và tư vấn thuế PPI Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 3 tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21  đường Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline:  0964.787.599 - 0907.847.988
Email: info@ppivietnam.v

5 LỖI KẾ TOÁN THƯỜNG GẶP KHI NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC


Cách xử lý hóa đơn khi chuyển địa điểm kinh doanh. Công ty chuyển địa điểm kinh doanh, thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh thì phải làm thủ tục gì? Khi chuyển địa điểm kinh doanh nhưng hóa đơn GTGT chưa sử dụng hết thì phải làm thể nào? Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm thủ tục chuyển địa điểm. Mọi trường hợp thay đổi địa điểm kinh doanh đều không thay đổi mã số thuế. 

Cách xử lý hóa đơn khi chuyển địa điểm kinh doanh


Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ tài chính quy định thông báo phát hành hóa đơn cụ thể như sau:
1. Hóa đơn đặt in

Những hoá đơn đã đặt in nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hóa đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, thì:
– Đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn.
– Làm thông báo điều chỉnh thông tin hóa đơn đến cơ quan thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC.
Xử lý hóa đơn khi chuyển địa điểm kinh doanh

++ Công văn xin chuyển địa điểm kinh doanh

Công văn xin chuyển địa điểm kinh doanh

2. Thay đổi địa điểm kinh doanh

Nếu có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
– Thì đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn.
– Gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC.
Xử lý hóa đơn khi chuyển địa điểm kinh doanh
– Làm thông báo điều chỉnh thông hóa đơn gửi đến cơ quan thuế nơi chuyển đến.
Lưu ý: Nếu Doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng thì phải hủy hết các hóa đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hóa đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.
3. Nội dung phát hành công văn

Nếu có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, thì Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo phát hành mới.
4. Hóa đơn xuất khẩu

Riêng hoá đơn xuất khẩu, nếu có sự thay đổi mẫu hoá đơn nhưng không thay đổi các nội dung bắt buộc thì không phải thực hiện thông báo phát hành mới.

+ CÓ THỂ BẠN CẦN BIẾT:

Hóa đơn xử lý như thế nào khi chuyển địa điểm kinh doanh?
+ Tiếp tục sử dụng những hóa đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết.

Trường hợp 1: Thay đổi địa chỉ nhưng Không thay đổi mã số thuế và cơ quan quản lý thuế trực tiếp, thì:
+ Đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng.

+ Gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3, ban hành kèm theo Thông tư 39).

Trường hợp 2: Thay đổi địa chỉ dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, thì:
+ Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi.

+ Đóng dấu điạ chỉ mới lên hóa đơn.

+ Gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3, ban hành kèm theo thông tư 39).

+ Gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng).

Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:
Công ty TNHH Dịch vụ và tư vấn thuế PPI Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 3 tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21  đường Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline:  0964.787.599 - 0907.847.988
Email: info@ppivietnam.v
Ðọc thêm
Mỗi quốc gia có một hệ thống kế toán nói chung và chế độ tài chính nói riêng; để phục vụ nhu cầu quản lý của nền kinh tế quốc dân; với cơ chế lãnh đạo quốc gia. Thực tế còn tồn tại nhiều các mô hình kế toán khác nhau; tuy nhiên để đảm bảo tính thống nhất; và có thể là một công cụ quản lý thông tin tài chính; thì việc làm kế toán cần phải tuân thủ một số các nguyên tắc cơ bản trong kế toán; phù hợp với các chuẩn mực quốc tế trong điều kiện phát triển kinh tế; và khả năng quản lý của mỗi quốc gia.
Bảy nguyên tắc cơ bản trong kế toán dưới đây:
Theo đó, chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định:
1.Cơ sở dồn tích
Mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản như: nợ phải trả; nguồn vốn chủ sở hữu; doanh thu; chi phí… phải được ghi vào sổ kế toán tại thời điểm phát sinh thực tế; chứ không căn cứ vào thời điểm thu – chi tiền.
2. Hoạt động liên tục
Việc làm kế toán ở các đơn vị là việc ghi chép, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; cho dù doanh nghiệp có thể là đang hoạt động hoặc tạm ngừng hoạt động.
Tuy nhiên, theo khái niệm hoạt động liên tục; thì công việc được đặt ra trong điều kiện giả thiết đơn vị sẽ tiếp tục hoạt động vô thời hạn; hoặc hoạt động trong thời gian tối thiểu là trong vòng 1 năm nữa.
Vì vậy báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động; và vẫn tiếp tục hoạt động một cách bình thường trong tương lai gần. Nếu như trong trường hợp thực tế khác với giả định; thì báo cáo tài chính sẽ được lập trên một cơ sở khác.
3. Giá gốc
Đây có thể coi là nguyên tắc cơ bản nhất trong bảy nguyên tắc kế toán. Theo đó, nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các tài sản, vật tư hàng hóa, công nợ,…phải được ghi chép theo đúng giá gốc của chúng, theo đúng số tiền mà đơn vị bỏ ra để có được những tài sản đó, giá gốc được tính theo tiền hoặc hoặc tương đương tiền phải trả.
4. Nguyên tắc trọng yếu
Thông tin được xem là trọng yếu nếu thiếu thông tin hoặc thông tin sai làm ảnh hưởng lớn đến báo cáo tài chính, được xem xét trên cả hai phương diện: định tính và định lượng.
Nguyên tắc trọng yếu giúp cho việc ghi chép kế toán hiệu quả hơn.
5. Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc này đưa ra hướng dẫn về việc xác định chi phí để tính kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm mọi chi phí cấu thành sản xuất hàng hóa ứng với doanh thu đã thực hiện.
6. Nguyên tắc thận trọng
Đề cập đến việc lựa chọn những giải pháp trong vô số giải pháp sao cho ít ảnh hưởng tới nguồn vốn chủ sở hữu, kế toán chỉ ghi các khoản thu nhập khi có những chứng cớ chắc chắn với những tài sản có xu hướng giảm giá hoặc không bán được.
Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
–         Lập các khoản dự phòng không quá lớn
–         Không đánh giá cao hơn giá trị các khoản thu nhập và tài sản
–         Không đánh giá thấp hơn giá trị của chi phí và các khoản nợ phải trả.
7. Nguyên tắc nhất quán
Đây là nguyên tắc cuối cùng trong bảy nguyên tắc cơ bản trong kế toán nhưng không phải nguyên tắc không quan trọng. Nguyên tắc này đòi hỏi việc áp dụng thực hiện các khái niệm, các phương pháp kế toán phải thống nhất trong suốt các niên độ kế toán để đảm bảo cho thông tin được khách quan, thống nhất và trung thực.

Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:
Công ty TNHH Dịch vụ và tư vấn thuế PPI Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 3 tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21  đường Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline:  0964.787.599 - 0907.847.988
Email: info@ppivietnam.vn

7 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG KẾ TOÁN

Mỗi quốc gia có một hệ thống kế toán nói chung và chế độ tài chính nói riêng; để phục vụ nhu cầu quản lý của nền kinh tế quốc dân; với cơ chế lãnh đạo quốc gia. Thực tế còn tồn tại nhiều các mô hình kế toán khác nhau; tuy nhiên để đảm bảo tính thống nhất; và có thể là một công cụ quản lý thông tin tài chính; thì việc làm kế toán cần phải tuân thủ một số các nguyên tắc cơ bản trong kế toán; phù hợp với các chuẩn mực quốc tế trong điều kiện phát triển kinh tế; và khả năng quản lý của mỗi quốc gia.
Bảy nguyên tắc cơ bản trong kế toán dưới đây:
Theo đó, chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định:
1.Cơ sở dồn tích
Mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản như: nợ phải trả; nguồn vốn chủ sở hữu; doanh thu; chi phí… phải được ghi vào sổ kế toán tại thời điểm phát sinh thực tế; chứ không căn cứ vào thời điểm thu – chi tiền.
2. Hoạt động liên tục
Việc làm kế toán ở các đơn vị là việc ghi chép, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; cho dù doanh nghiệp có thể là đang hoạt động hoặc tạm ngừng hoạt động.
Tuy nhiên, theo khái niệm hoạt động liên tục; thì công việc được đặt ra trong điều kiện giả thiết đơn vị sẽ tiếp tục hoạt động vô thời hạn; hoặc hoạt động trong thời gian tối thiểu là trong vòng 1 năm nữa.
Vì vậy báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động; và vẫn tiếp tục hoạt động một cách bình thường trong tương lai gần. Nếu như trong trường hợp thực tế khác với giả định; thì báo cáo tài chính sẽ được lập trên một cơ sở khác.
3. Giá gốc
Đây có thể coi là nguyên tắc cơ bản nhất trong bảy nguyên tắc kế toán. Theo đó, nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các tài sản, vật tư hàng hóa, công nợ,…phải được ghi chép theo đúng giá gốc của chúng, theo đúng số tiền mà đơn vị bỏ ra để có được những tài sản đó, giá gốc được tính theo tiền hoặc hoặc tương đương tiền phải trả.
4. Nguyên tắc trọng yếu
Thông tin được xem là trọng yếu nếu thiếu thông tin hoặc thông tin sai làm ảnh hưởng lớn đến báo cáo tài chính, được xem xét trên cả hai phương diện: định tính và định lượng.
Nguyên tắc trọng yếu giúp cho việc ghi chép kế toán hiệu quả hơn.
5. Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc này đưa ra hướng dẫn về việc xác định chi phí để tính kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm mọi chi phí cấu thành sản xuất hàng hóa ứng với doanh thu đã thực hiện.
6. Nguyên tắc thận trọng
Đề cập đến việc lựa chọn những giải pháp trong vô số giải pháp sao cho ít ảnh hưởng tới nguồn vốn chủ sở hữu, kế toán chỉ ghi các khoản thu nhập khi có những chứng cớ chắc chắn với những tài sản có xu hướng giảm giá hoặc không bán được.
Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
–         Lập các khoản dự phòng không quá lớn
–         Không đánh giá cao hơn giá trị các khoản thu nhập và tài sản
–         Không đánh giá thấp hơn giá trị của chi phí và các khoản nợ phải trả.
7. Nguyên tắc nhất quán
Đây là nguyên tắc cuối cùng trong bảy nguyên tắc cơ bản trong kế toán nhưng không phải nguyên tắc không quan trọng. Nguyên tắc này đòi hỏi việc áp dụng thực hiện các khái niệm, các phương pháp kế toán phải thống nhất trong suốt các niên độ kế toán để đảm bảo cho thông tin được khách quan, thống nhất và trung thực.

Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:
Công ty TNHH Dịch vụ và tư vấn thuế PPI Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 3 tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21  đường Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline:  0964.787.599 - 0907.847.988
Email: info@ppivietnam.vn

Ðọc thêm
Tài khoản phải thu của khách hàng dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu, tình hình thanh toán khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng. Dưới đây là cách hạch toán tài khoản 131 theo Thông tư 200.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 131
Theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC khi hạch toán tài khoản 131 (tài khoản phải thu của khách hàng phải tuân thủ những nguyên tắc sau: Nguyên tắc kế toán tài khoản 131
1 - Tài khoản 131 dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định (TSCĐ), các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản 131 còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản (XDCB) với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành.
Lưu ý: Không phản ánh vào tài khoản 131 các nghiệp vụ thu tiền ngay.
2 - Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính.
3 - Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản 131 đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.
4 - Trong hạch toán chi tiết tài khoản 131, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.
5 - Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
6 - Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ.
Ngoài ra, để áp dụng đối với bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cần bỏa đảm nguyên tắc:
- Bổ sung nội dung phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của đơn vị với các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (BHTG) về phí BHTG, tiền phạt vi phạm về xác định số phí BHTG phải nộp và thời hạn nộp phí BHTG theo quy định. Tài khoản 131 được sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh của BHTG Việt Nam. 
- Khoản phải thu về phí BHTG và tiền phạt cần được hạch toán chi tiết cho từng tổ chức tham gia BHTG, theo từng lần thanh toán.
Nguyên tắc hạch toán tài khoản 131 
- Tài khoản 131 có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nộp phí, nộp phạt thừa của các tổ chức tham gia BHTG. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản 131 để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".
- Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng, có 3 tài khoản cấp 2:
 Tài khoản 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG: Phản ánh số phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG;
+ Tài khoản 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG: Phản ánh số tiền phạt do vi phạm về xác định số phí BHTG và thời hạn nộp phí phải thu của tổ chức tham gia BHTG;
+ Tài khoản 1318 - Phải thu khác của khách hàng: Phản ánh các khoản phải thu khác của khách hàng ngoài các khoản phải thu phí BHTG và tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG được phản ánh ở các TK 1311, 1312.
Phương pháp kế toán một số giao dịch chủ yếu
1. Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền (kể các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác), kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
- Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
2. Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại:
Nợ TK 5213 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế)
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
3. Kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán
- Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, giảm giá (ghi nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá;
- Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác định được số phải chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nhận theo giá chưa trừ chiết khấu (doanh thu gộp). Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đủ điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì kế toán phải ghi nhận riêng khoản chiết khấu giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu gộp, ghi:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5212) (giá chưa có thuế).
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại).
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá).
4. Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
5. Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có), nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,....
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi).
Trường hợp nhận ứng trước bằng ngoại tệ thì bên Có TK 131 ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền ứng trước (tỷ giá mua của ngân hàng nơi thực hiện giao dịch)
6. Phương pháp kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch:
+ Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi:
Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán phải lập hóa đơn trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào hóa đơn, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
- Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
- Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (như sự chậm trễ, sai sót của khách hàng và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
- Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
7. Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng (theo phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hoá nhận trao đổi (tính theo giá trị hợp lý ghi trong Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng của khách hàng) trừ vào số nợ phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 - Hàng hóa
Nợ TK 611- Mua hàng (hàng tồn kho kế toán theo phương pháp KKĐK)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
8. Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa lập dự phòng)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
9. Kế toán khoản phải thu về phí ủy thác tại bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
10. Khi lập Báo cáo tài chính, số dư nợ phải thu của khách hàng bằng ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:
- Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
- Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Cách hạch toán tài khoản 131 theo Thông tư 200 
Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu áp dụng trong BHTG
1. Kế toán phải thu về phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG
- Định kỳ, xác định số phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG hoặc khi xác định được số phí BHTG phải thu bổ sung do các tổ chức tham gia BHTG kê khai bổ sung hoặc do đơn vị phát hiện qua kiểm tra theo quy định của pháp luật về BHTG, căn cứ vào phiếu tính phí gửi cho các tổ chức tham gia BHTG và các chứng từ có liên quan:
+ Trường hợp Trụ sở chính thu phí BHTG, kế toán ở Trụ sở chính ghi:
Nợ TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG
Có TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển.
+ Trường hợp Chi nhánh thu phí BHTG, kế toán Chi nhánh ghi:
Nợ TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG
Có TK 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG.
- Khi thu được phí BHTG của các tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG.
- Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép xử lý xóa nợ phí BHTG phải thu của tổ chức tham gia BHTG:
+ Trường hợp Trụ sở chính thu phí BHTG, kế toán ở Trụ sở chính ghi:
Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ (xóa nợ phí BHTG phải thu của các kỳ trước)
Nợ TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển (xóa nợ phí BHTG phải thu kỳ này)
Có TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG.
+ Trường hợp Chi nhánh thu phí BHTG, kế toán Chi nhánh ghi:
Nợ TK 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG
Có TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG.
2. Kế toán phải thu về tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG
- Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về số tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ TK 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG
Có TK 51121 - Thu tiền phạt tổ chức tham gia BHTG.
- Khi thu được tiền phạt từ các tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG.
- Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép xử lý xóa nợ tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ TK 51121 - Thu tiền phạt tổ chức tham gia BHTG
Có TK 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG.
3. Kế toán phải thu về hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG
- Khi phát sinh khoản thu về hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG cho các tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)
Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền)
Có TK 51182 - Thu hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG (ghi theo giá không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
- Khi nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động tư vấn, đào tạo theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
- Khi thu được tiền của hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng.
4. Kế toán phải thu về dịch vụ cho thuê tài sản
- Trường hợp cho thuê trả tiền định kỳ:
+ Khi cho thuê tài sản, kế toán phản ánh khoản thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hoàn thành từng kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)
Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền)
Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
+ Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với dịch vụ cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
- Trường hợp cho thuê trả tiền sau:
+ Định kỳ, kế toán phản ánh doanh thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hoàn thành từng kỳ, ghi:
Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng
 Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
+ Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với dịch vụ cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
+ Khi thu được tiền của dịch vụ cho thuê tài sản, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng.
5. Kế toán phải thu phát sinh từ nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
Nợ TK 131 (1318) (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (ghi theo giá bán không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
- Đồng thời ghi giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá).
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn do thanh lý, nhượng bán TSCĐ theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
 Có các TK 111, 112.
Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:
Công ty TNHH Dịch vụ và tư vấn thuế PPI Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 3 tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21  đường Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline:  0964.787.599 - 0907.847.988
Email: info@ppivietnam.vn

CÁCH HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 131 - PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG

Tài khoản phải thu của khách hàng dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu, tình hình thanh toán khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng. Dưới đây là cách hạch toán tài khoản 131 theo Thông tư 200.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 131
Theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC khi hạch toán tài khoản 131 (tài khoản phải thu của khách hàng phải tuân thủ những nguyên tắc sau: Nguyên tắc kế toán tài khoản 131
1 - Tài khoản 131 dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định (TSCĐ), các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản 131 còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản (XDCB) với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành.
Lưu ý: Không phản ánh vào tài khoản 131 các nghiệp vụ thu tiền ngay.
2 - Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính.
3 - Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản 131 đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.
4 - Trong hạch toán chi tiết tài khoản 131, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.
5 - Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
6 - Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ.
Ngoài ra, để áp dụng đối với bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cần bỏa đảm nguyên tắc:
- Bổ sung nội dung phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của đơn vị với các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (BHTG) về phí BHTG, tiền phạt vi phạm về xác định số phí BHTG phải nộp và thời hạn nộp phí BHTG theo quy định. Tài khoản 131 được sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh của BHTG Việt Nam. 
- Khoản phải thu về phí BHTG và tiền phạt cần được hạch toán chi tiết cho từng tổ chức tham gia BHTG, theo từng lần thanh toán.
Nguyên tắc hạch toán tài khoản 131 
- Tài khoản 131 có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nộp phí, nộp phạt thừa của các tổ chức tham gia BHTG. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản 131 để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".
- Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng, có 3 tài khoản cấp 2:
 Tài khoản 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG: Phản ánh số phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG;
+ Tài khoản 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG: Phản ánh số tiền phạt do vi phạm về xác định số phí BHTG và thời hạn nộp phí phải thu của tổ chức tham gia BHTG;
+ Tài khoản 1318 - Phải thu khác của khách hàng: Phản ánh các khoản phải thu khác của khách hàng ngoài các khoản phải thu phí BHTG và tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG được phản ánh ở các TK 1311, 1312.
Phương pháp kế toán một số giao dịch chủ yếu
1. Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền (kể các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác), kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
- Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
2. Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại:
Nợ TK 5213 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế)
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
3. Kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán
- Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, giảm giá (ghi nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá;
- Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác định được số phải chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nhận theo giá chưa trừ chiết khấu (doanh thu gộp). Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đủ điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì kế toán phải ghi nhận riêng khoản chiết khấu giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu gộp, ghi:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5212) (giá chưa có thuế).
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại).
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá).
4. Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
5. Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có), nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,....
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi).
Trường hợp nhận ứng trước bằng ngoại tệ thì bên Có TK 131 ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền ứng trước (tỷ giá mua của ngân hàng nơi thực hiện giao dịch)
6. Phương pháp kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch:
+ Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi:
Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán phải lập hóa đơn trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào hóa đơn, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
- Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
- Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (như sự chậm trễ, sai sót của khách hàng và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
- Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
7. Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng (theo phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hoá nhận trao đổi (tính theo giá trị hợp lý ghi trong Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng của khách hàng) trừ vào số nợ phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 - Hàng hóa
Nợ TK 611- Mua hàng (hàng tồn kho kế toán theo phương pháp KKĐK)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
8. Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa lập dự phòng)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
9. Kế toán khoản phải thu về phí ủy thác tại bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
10. Khi lập Báo cáo tài chính, số dư nợ phải thu của khách hàng bằng ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:
- Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
- Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Cách hạch toán tài khoản 131 theo Thông tư 200 
Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu áp dụng trong BHTG
1. Kế toán phải thu về phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG
- Định kỳ, xác định số phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG hoặc khi xác định được số phí BHTG phải thu bổ sung do các tổ chức tham gia BHTG kê khai bổ sung hoặc do đơn vị phát hiện qua kiểm tra theo quy định của pháp luật về BHTG, căn cứ vào phiếu tính phí gửi cho các tổ chức tham gia BHTG và các chứng từ có liên quan:
+ Trường hợp Trụ sở chính thu phí BHTG, kế toán ở Trụ sở chính ghi:
Nợ TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG
Có TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển.
+ Trường hợp Chi nhánh thu phí BHTG, kế toán Chi nhánh ghi:
Nợ TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG
Có TK 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG.
- Khi thu được phí BHTG của các tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG.
- Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép xử lý xóa nợ phí BHTG phải thu của tổ chức tham gia BHTG:
+ Trường hợp Trụ sở chính thu phí BHTG, kế toán ở Trụ sở chính ghi:
Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ (xóa nợ phí BHTG phải thu của các kỳ trước)
Nợ TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển (xóa nợ phí BHTG phải thu kỳ này)
Có TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG.
+ Trường hợp Chi nhánh thu phí BHTG, kế toán Chi nhánh ghi:
Nợ TK 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG
Có TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG.
2. Kế toán phải thu về tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG
- Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về số tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ TK 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG
Có TK 51121 - Thu tiền phạt tổ chức tham gia BHTG.
- Khi thu được tiền phạt từ các tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG.
- Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép xử lý xóa nợ tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ TK 51121 - Thu tiền phạt tổ chức tham gia BHTG
Có TK 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG.
3. Kế toán phải thu về hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG
- Khi phát sinh khoản thu về hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG cho các tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)
Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền)
Có TK 51182 - Thu hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG (ghi theo giá không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
- Khi nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động tư vấn, đào tạo theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
- Khi thu được tiền của hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng.
4. Kế toán phải thu về dịch vụ cho thuê tài sản
- Trường hợp cho thuê trả tiền định kỳ:
+ Khi cho thuê tài sản, kế toán phản ánh khoản thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hoàn thành từng kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)
Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền)
Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
+ Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với dịch vụ cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
- Trường hợp cho thuê trả tiền sau:
+ Định kỳ, kế toán phản ánh doanh thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hoàn thành từng kỳ, ghi:
Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng
 Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
+ Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với dịch vụ cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
+ Khi thu được tiền của dịch vụ cho thuê tài sản, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng.
5. Kế toán phải thu phát sinh từ nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
Nợ TK 131 (1318) (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (ghi theo giá bán không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
- Đồng thời ghi giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá).
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn do thanh lý, nhượng bán TSCĐ theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
 Có các TK 111, 112.
Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:
Công ty TNHH Dịch vụ và tư vấn thuế PPI Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 3 tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21  đường Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline:  0964.787.599 - 0907.847.988
Email: info@ppivietnam.vn
Ðọc thêm